Đại học La Trobe là một trong 3 trường Đại học tốt nhất tại bang Victoria; Là một trong 10 trường Đại học tốt nhất tại Úc và là một trong 100 trường Đại học hàng đầu trên thế giới.
10 LÝ DO KHIẾN BẠN CHỌN ĐẠI HỌC LA TROBE
1. Đại học La Trobe là đại học thứ 3 ra đời tại bang Victoria. Trường được thành
lập vào năm 1967 với 552 sinh viên, và cho đến nay trường có hơn 26000 sinh
viên, trong đó có khoảng 3500 sinh viên quốc tế đến từ trên 90 quốc gia khác
nhau;
2. Đại học La Trobe là một trong 100 trường đại học hàng đầu trên thế giới và
là một trong 10 trường đại học đầu bảng tại Úc, và nằm trong top 3 trường đại
học tốt nhất tại bang Victoria;
3. Trường nằm tại bang Victoria, nơi có khí hậu tuyệt vời với 4 mùa rõ rệt,
có những bãi biển và những cánh đồng tuyết rất đẹp, giao thông và chỗ ăn ở rất thuận
tiện cho sinh viên;
4. Trường có đội ngũ giáo viên giảng dạy nhiệt tình, có nhiều kinh nghiệm, lớp
học quy mô nhỏ giúp cho mọi cá nhân sinh viên đều được quan tâm;
5. Có mối liên hệ hợp tác với hơn 200 trường đại học trên toàn thế giới;
6. Trường có dịch vụ hỗ trợ phát triển kỹ năng mềm, định hướng nghề nghiệp và
giới thiệu việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp;
7. La Trobe là một trong những trường dẫn đầu về trang thiết bị trường học và
hệ thống thư viện với hơn 1,6 triệu đầu sách do đó sinh viên có đầy đủ phương
tiện để học tập và tìm kiếm thông tin;
8. Đại học La Trobe cung cấp các khoá học tiếng Anh, chương trình dự bị, cao
đẳng, chương trình Đại học và Sau đại học với rất nhiều các chuyên ngành khác
nhau;
9. Đặc biệt, trường có chương trình Double Degree (sinh viên sẽ được tào tạo
2 chuyên ngành cùng lúc và trên bằng sẽ ghi cả 2 ngành này);
10. Sinh viên đã hoàn thành chương trình Cao đẳng hoặc đang học Đại học đều
có cơ hội xin chuyển tiếp tín chỉ.
II - CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI LA TROBE
1. Chương trình tiếng
anh:
Trung tâm ngoại ngữ
của Latrobe cung cấp những khoá học ngoại ngữ đa dạng từ sơ cấp đến cao cấp. Các
khoá học được bát đầu liên tục các tháng trong năm.
-
General
English
: AUD 375/ tuần
-
EFS(
English for further study) : AUD
385/tuần
- Kỳ
nhập học: Tháng 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 , 10, 11
2. Chương trình dự bị:
Là bước chuẩn bị vào
Đại học. Các môn học của chương trình khác nhau phụ thuộc vào chuyên nghành sinh
viên đăng ký học cử nhân tại Đại học Latrobe.
- Thời
gian
: 4 tháng - 8 tháng (2 kỳ)
- Kỳ
nhập học
: Tháng
2, Tháng 6, Tháng 10
- Học
phí
: AU$6,250/ kỳ
- Điều
kiện
: Hết lớp 11, GPA >=6.0, hết lớp 12 với GPA>= 5.0, IELTS 5.5 (không
môn nào dưới 5.0) => Vào năm 1 Đại học.
3. Chương trình Cao đẳng:
Là cơ hội chuyển tiếp
vào năm thứ hai cho các sinh viên Quản trị kinh doanh, hệ thống thông tin và
máy tính. Ưu điểm của chương trình là tiết kiệm thời gian và chi phí để có bằng
Đại học. Khi sinh viên tốt nghiệp chương trình này được chuyển thẳng vào năm
thứ 2 của chương trình Đại học.
- Thời
gian
: 12
tháng (cấp tốc), hoặc 16 tháng (chương trình chuẩn)
- Kỳ
nhập học
: Tháng 3, Tháng 7, Tháng 10
- Học
phí
: AU$18,750
(cấp tốc)/ AU$25,000 (chuẩn) (Học phí ưu đãi cho các kì nhập học tháng
7/2011, tháng 10/2011, tháng 3/2012 là AUD 13.680
- Điều
kiện
: Hết lớp 12, GPA >=6.0, IELTS 6.0 (không môn nào dưới 5.5) => Vào
năm 2 Đại học
4. Đại học:
- Thời
gian
: 3-5
năm
- Kỳ
nhập học
: Tháng 2, Tháng 7
- Học
phí
: AU$17,520 - 26,050/ năm
- Điều
kiện
: Tốt nghiệp Phổ thông, GPA lớp 12 >= 8.0, IELTS 6.0
5. Sau đại học:
- Thời
gian
: 6
tháng đến 2 năm
- Kỳ
nhập học
: Tháng 2, Tháng 7
- Học phí
:
AU$8,345/6 tháng - 27,280/2năm
- Điều kiện
: Tốt
nghiệp đại học, IELTS 6.5
III - CÁC CHUYÊN NGÀNH
ĐÀO TẠO:
Các ngành học của trường:
1.
Khoa học
Tự nhiên và Vật lý
-
Khoa học tự nhiên và
Vật lý
-
Ngành Toán học
-
Vật lý và Thiên văn học
-
Ngành Hóa học
-
Ngành Sinh học
-
Khoa học tự nhiên và
vật lý khác
2.
Công
nghệ thông tin
-
Ngành Công nghệ thông
tin
-
Ngành Khoa học máy tính
-
Ngành Hệ thống thông tin
-
Công nghệ thông tin khác
3.
Kỹ thuật
và Công nghệ
-
Kỹ thuật và công nghệ
-
Kỹ thuật công trình
-
Kỹ thuật điện, điện tử
-
Kỹ thuật và công nghệ
khác
4. Kiến trúc và Xây dựng
-
Ngành Kiến trúc đô thị
5. Nông nghiệp, Môi trường
-
Nông nghiệp
-
Nông trang, nông trại
-
Ngành môi trường
6. Y tế
-
Y tế
-
Ngành Y
-
Điều dưỡng (Y tá)
-
Ngành dược
-
Y tế cộng đồng
-
Liệu pháp phục hồi chức
năng
-
Các liệu pháp bổ sung
-
Các ngành Y tế - Sức
khỏe khác
7. Giáo dục
- Ngành Sư phạm
-
Chương trình Giáo dục
-
Các ngành Giáo dục khác
8. Quản lý, Thương mại
- Quản lý và Thương mại
- Kế toán
- Quản lý và Kinh doanh
- Tiếp thị và Bán hàng
- Ngành Du lịch
- Các ngành học Văn phòng
- Tài chính, Ngân hàng và các lĩnh vực
liên quan
- Quản lý và Thương mại khác
9. Văn hóa, Xã hội
- Ngành Văn hóa và Xã hội
- Khoa học chính trị và nghiên cứu
chính sách
- Nghiên cứu xã hội con người
- Phúc lợi xã hội và Phục vụ xã hội
- Khoa học hành vi
- Luật
- Tư pháp và Hành pháp
- Quản thủ thư viện, Quản lý thông tin,
Quản lý bảo tàng
- Ngôn ngữ học và Ngữ văn
- Triết học và Thần học
- Kinh tế học và Toán kinh tế
- Thể thao và Giải trí
- Các ngành văn hóa, xã hội khác
10. Nghệ thuật sáng tạo
- Nghệ thuật sáng tạo
- Nghệ thuật thị giác và thủ công
- Thiết kế đồ họa
- Thông tin và Truyền thông
11. Ẩm thực và dịch vụ khách hàng
- Ẩm thực và Dịch vụ khách hàng
12. Các chương trình học phối hợp
- Chương trình giáo dục tổng quát
13. Chương trình phối hợp khác